NHỮNG NGUYÊN TẮC VỀ CHỮ ĐỂ CÓ THIẾT KẾ ĐẸP ( PHẦN 1 )

NHỮNG NGUYÊN TẮC VỀ CHỮ ĐỂ CÓ THIẾT KẾ ĐẸP ( PHẦN 1 )

Tuy chữ đóng vai trò quan trọng trong việc truyền tải thông tin và tạo tinh thần chung cho các dự án từ CV đến danh thiếp và các website nhưng nó cũng thường bị chúng ta gạt sang một bên, thay vào đó, ta tìm kiếm những bức ảnh đẹp hay thiết kế đồ họa bắt mắt.

Từ điển Merriam – Webster định nghĩa typography là “kiểu dáng, sự sắp đặt hay diện mạo của các con chữ trên trang giấy”. Việc không chú ý lựa chọn và sắp xếp cẩn thận các typeface trong thiết kế sẽ khiến tác phẩm của bạn kém hấp dẫn và không hiệu quả.

Những nguyên tắc cơ bản về typography

Có thể bạn sẽ đặt ra câu hỏi: “Có phải nghệ thuật sắp chữ không phải là một môn phức tạp và đòi hỏi nhiều kỹ thuật?”. Không hẳn là như vậy. Thực tế thì trong cuốn sách online Practical Typography, Matthew Butterick đã biện luận rằng việc học một cách thật đơn giản và áp dụng một số quy tắc cơ bản sẽ giúp bạn vượt xa dẫn trước các designer khác.

“Đây là một phát biểu táo bạo nhưng tôi ủng hộ nó: Nếu bạn học và tuân theo năm quy tắc về typography này thì bạn sẽ trở thành typographer giỏi hơn 95% nhà văn chuyên nghiệp và 70% designer chuyên nghiệp.” Matthew Butterick

- Ưu tiên đoạn phần thân bài vì nó chiếm số lượng nhiều nhất.

- Việc làm tốt phần thân bài sẽ giúp bạn có nền tảng tốt cho những phần còn lại của thiết kế.

- Chỉnh đúng kích cỡ chữ sao cho phù hợp với bản thiết kế.

- Điều chỉnh khỏang cách giữa các dòng. Giới hạn độ dài của dòng chữ để dễ đọc hơn.

- Lựa chọn các font chữ một cách khôn ngoan.

Ngoài những nguyên tắc cơ bản của typography

Chúng tôi sẽ không bao quát những nguyên tắc cơ bản về typography quá nhiều ở đây. Thay vào đó, chúng tôi sẽ đi sâu vào vài điểm đáng chú ý hơn của typography. Những phần sau sẽ bao gồm vài nguyên tắc nâng cao về chữ sẽ giúp bạn tinh chỉnh tác phẩm typography.

Một vài nguyên tắc sẽ được xếp vào loại “typography vĩ mô” (nhìn vào bức tranh lớn để xét tính thẩm mỹ và cấu trúc của nó) trong khi những nguyên tắc khác sẽ liên quan đến “typography vi mô” (có nhiều các chi tiết như khoảng cách và căn lề).

Điều quan trọng là phải chú ý đến cả hai khía cạnh trên để tác phẩm đẹp và có hiệu quả hơn trong việc nâng tầm thiết kế của bạn.

1. Chọn đúng Typeface

Không có gì khó hiểu khi nhiều người nghĩ rằng tính rõ ràng (legibility) và tính dễ đọc (readability) là một. Thực ra là không phải như thế.

Tính rõ ràng (legibility) là một đặc điểm tạo thành typeface bởi các nhà thiết kế chữ. Từng chữ cái một được thiết kế tốt, có thể dễ dàng nhận diện và phân biệt với các chữ khác.

 

Một vài typeface nhìn rõ ràng hơn những cái khác. Ví dụ, kiểu chữ viết nguệch ngoạc, typeface viết tay sẽ khó giải mã hơn những kiểu chữ không chân đơn giản.

Điều này thường diễn ra trong sự lựa chọn các typeface cho phần thân bài và cho trang trí.

 

Typeface cho văn bản được thiết kế để dễ đọc với tính rõ ràng cao trong khi typeface trang trí thường được thiết kế để thu hút sự chú ý hay truyền tải tâm trạng hay tính cách, vì vậy tính rõ ràng có thể không là sự ưu tiên của nhà thiết kế.

 

Bạn không có quyền kiểm soát tính rõ ràng của font, trừ khi bạn thay đổi font. Không phải tất cả font chữ đều thích hợp cho mọi bối cảnh thiết kế và việc chọn đúng font chữ có thể là chuyện đòi hỏi phải khéo léo và tốn thời gian, sự luyện tập để làm chủ nó.

Nhưng bạn có thể tìm typeface nào đó được thiết kế đặc biệt rõ ràng nếu quan tâm nhiều đến tính rõ ràng của văn bản.

Một số đặc điểm của font chữ rõ ràng bao gồm:

  • Diện mạo rõ ràng: Những typeface được xem là rõ ràng khi không lôi kéo nhiều sự chú ý. Kiểu chữ bình thường trung tính và được hòa quyện với xung quanh thay vì nháy sáng hay làm vui mắt.

 

  • X-Height lớn: Đây là chiều cao của chữ thường. Một x-height có chiều cao tương ứng với các chữ cái viết hoa làm tăng tính rõ ràng.

 

  • Counters rộng: Khoảng trắng hay phần bo lại bên trong các con chữ như a, b, c, e và o. Phần counter mở và rộng hơn làm cho chữ rõ ràng hơn.

 

  • Thiết kế có độ tương phản thấp: đặc trưng của thiết kế bị hạn chế chẳng hạn như các nét (stroke) đồng nhất, chữ có chân khó thấy,… Hình dạng chữ bị cường điệu, độ biến dạng lớn của các nét tạo thành những kí tự hay chữ có chân quá mỏng hoặc quá dài có thể làm giảm tính rõ ràng.

 

2. Định dạng văn bản một cách rõ ràng nhất

Đối với những thiết kế và tài liệu chứa nhiều chữ, một trong những điều quan tâm đầu tiên đó là tính dễ đọc (readability).

Không giống như tính rõ ràng (legibility), tính dễ đọc (readability) hoàn toàn có thể kiểm soát được và được thực hiện với nhiều sự lựa chọn của bạn trong việc sử dụng, sắp xếp và định dạng kiểu chữ. Nói cách khác, những điều này quyết định độ dễ đọc của văn bản.

Để tăng tính dễ đọc của văn bản đến mức tối đa, bạn sẽ muốn chú ý về cách lựa chọn kích cỡ chữ, khoảng cách (gồm tracking, leading và kerning), canh lề, độ dài của dòng chữ, màu sắc và độ tương phản của văn bản với phông nền. Hãy cùng xem các mẹo ít người biết về tính dễ đọc sẽ giúp bạn điều chỉnh hiệu quả văn bản của bạn.

 

3. Chỉnh kerning

Kerning là khoảng cách giữa hai chữ cái (hoặc các ký tự khác như: số, dấu câu,…) và quá trình điều chỉnh khoảng cách để giảm khoảng trống không phù hợp giữa các chữ cái hay tăng khoảng trống giữa các kí tự khó đọc.

Đôi khi kerning mặc định của một font chữ không chuẩn đối với một số cặp ký tự nhất định, vì thế bạn sẽ muốn chỉnh thủ công để khoảng cách giữa tất cả các chữ cái trông phù hợp.

Kerning dường như là chi tiết không quan trọng hay không cần thiết nhưng việc chú ý thêm về kerning vào cuối quá trình thực hiện dự án có thể tạo sự khác biệt lớn giúp cho typography của bạn trông trau chuốt hơn.

Hơn nữa, đôi khi những lỗi về kerning có thể khiến chữ khó đọc hay thậm chí là đọc nhầm thành cái gì đó mà bạn không có ý như thế (hai chữ cái dính với nhau như chữ “r” và “n” có thể bị nhầm thành chữ “m”).

Không nhất thiết phải mất thời gian để kerning phần thân của văn bản. Bất kỳ vấn đề về khoảng cách giữa các chữ cái sẽ không bị nhận ra ở cỡ chữ 10 hay 12 pt.

Kerning tạo sự khác biệt lớn nhất là ở những chỗ văn bản lớn và đễ đọc như các tiêu đề hay logo sử dụng typography.

Muốn được hướng dẫn kỹ hơn về kerning, bao gồm các cặp chữ cái hay có vấn đề mà chúng ta cần chú ý cẩn thận, hãy tham khảo Beginner’s Guide to Kerning Like a Designer.

 

4. Kiểm tra độ dài dòng chữ (line length)

 

Line length, hay còn được gọi là measure (độ dài của dòng), chi phối khả năng đọc văn bản của bạn. Nếu độ dài của dòng quá dài hoặc quá ngắn sẽ khiến cho người đọc gặp vấn đề về việc đọc lướt văn bản. Trung bình một dòng có từ 45-75 ký tự (bao gồm phím cách và dấu câu) đây là cách đo ước tính theo kinh nghiệm, mặc dù độ dài lí tưởng sẽ dựa trên đặc điểm kiểu chữ của bạn (typeface).

Có một hướng dẫn giúp bạn dễ dàng ghi nhớ hơn, Ilene Strizver, một typographer và tác giả của Type Rules! The Designer’s Guide to Professional Typography, đề xuất nên sử dụng 9-12 từ cho đoạn văn bản không canh lề và 12-15 từ cho văn bản canh đều hai lề.